Bản gốc về cơ cấu, trách nhiệm, chỉ tiêu và cơ chế thưởng của phòng. Bản đang lưu hành là phiên bản ghi ở góc trên bên phải.
| Mã | Họ và tên | Chức danh | Nhánh | Dòng sản phẩm |
|---|---|---|---|---|
| ADV-HOD-01 | Hà | Trưởng phòng Quảng cáo | Toàn phòng | Toàn bộ |
| ADV-TL-01 | Lực | Trưởng nhóm | Nhánh 1 | Toàn bộ trong nhánh |
| ADV-TL-02 | Thiện | Trưởng nhóm | Nhánh 2 | Toàn bộ trong nhánh |
| ADV-TL-03 | An | Trưởng nhóm | Nhánh 3 | Toàn bộ trong nhánh |
| MB-001 | Bùi Thị Thảo | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 1 — Lực | Cafe đặc sản |
| MB-002 | Lê Văn Đạt | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 1 — Lực | Cafe đặc sản |
| MB-003 | Nguyễn Huy Dũng | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 1 — Lực | Cafe đặc sản |
| MB-004 | Bùi Mạnh Hùng | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 1 — Lực | Cafe đặc sản |
| MB-005 | Phạm Quang Huy | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 1 — Lực | Cafe đặc sản |
| MB-006 | Hoàng Thúy Hường | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 1 — Lực | Cafe đặc sản |
| MB-007 | Nguyễn Ngọc Phước | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 1 — Lực | Cafe đặc sản |
| MB-008 | Vũ Đình Hải | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 2 — Thiện | Cafe đặc sản |
| MB-009 | Nguyễn Xuân Hiếu | Chuyên viên quảng cáo | Nhánh 3 — An | Cafe đặc sản |
| Từ | Nghĩa trong tài liệu này |
|---|---|
| Nhánh | Một nhóm do một trưởng nhóm phụ trách. Phòng có 3 nhánh: Lực, Thiện, An |
| Dòng sản phẩm | Cafe đặc sản, cacao, cafe 02 |
| Định biên | Suất ngân sách giao cho một người. Một suất chuẩn là 600tr một tháng, tức 20tr một ngày |
| Quỹ lương | Tổng chi phí công ty trả cho một vị trí, gồm lương cứng và thưởng |
| Camp | Chiến dịch quảng cáo trên Ads Manager |
| Tệp | Nhóm đối tượng khách hàng nhắm tới khi chạy quảng cáo |
| Creative | Ảnh, video và câu chữ dùng trong quảng cáo |
| Offer | Gói bán: lẻ, combo, hoặc sỉ |
| BM | Business Manager, tài khoản quản trị chứa fanpage, pixel và tài khoản quảng cáo |
| Pixel | Đoạn mã gắn trên landing page để đo hành vi khách và dạy máy tìm khách |
| CPM | Chi phí cho mỗi 1.000 lượt hiển thị. CPM tăng nghĩa là đang phải trả đắt hơn để tiếp cận |
| ROAS | Doanh thu chia ngân sách. ROAS 2,2 nghĩa là bỏ 1 đồng thu về 2,2 đồng |
| Lượt đăng ký mới | Khách để lại thông tin và chưa mua hàng trong 30 ngày gần nhất |
| Scale | Tăng ngân sách cho camp đang chạy tốt |
Đường liền thể hiện quan hệ báo cáo trực tiếp. Mỗi nhánh vận hành một fanpage, một BM, một pixel và một landing page riêng.
Chờ bổ sung
Chờ bổ sung
Chờ bổ sung
Chờ bổ sung
Chờ bổ sung
Chờ bổ sung
| Dòng sản phẩm | Lực | Thiện | An | Đã có | Còn trống |
|---|---|---|---|---|---|
| Cafe đặc sản | 7 | 1 | 1 | 9 | 0 |
| Cacao | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 |
| Cafe 02 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 |
| Trưởng nhóm | 1 | 1 | 1 | 3 | 0 |
| Trưởng phòng | — | — | — | 1 | 0 |
| Tổng | 8 | 2 | 2 | 13 | 6 |
Nhánh duy nhất đã được giao ngân sách. Đang gánh phần lớn hoạt động của phòng.
| Mã | Họ và tên | Chức danh | Dòng phụ trách hiện tại |
|---|---|---|---|
| ADV-TL-01 | Lực | Trưởng nhóm | Toàn nhánh |
| MB-001 | Bùi Thị Thảo | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| MB-002 | Lê Văn Đạt | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| MB-003 | Nguyễn Huy Dũng | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| MB-004 | Bùi Mạnh Hùng | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| MB-005 | Phạm Quang Huy | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| MB-006 | Hoàng Thúy Hường | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| MB-007 | Nguyễn Ngọc Phước | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| Dòng sản phẩm | Ngân sách/ngày | Ngân sách/tháng | Suất định biên | Đang có | Đề xuất |
|---|---|---|---|---|---|
| Cafe đặc sản | 100 tr | 3,00 tỷ | 5,0 | 7 | 5 |
| Cacao | 50 tr | 1,50 tỷ | 2,5 | 0 | 2 |
| Cafe 02 | — | — | — | 0 | 0 |
| Tổng | 150 tr | 4,50 tỷ | 7,5 | 7 | 7 |
7 người chia trên 100tr là 14,3tr mỗi người mỗi ngày, dưới bậc chuẩn 20tr. Trong khi đó cacao có 50tr mỗi ngày nhưng chưa ai chạy. Chuyển 2 người sang cacao thì cả hai dòng đều về đúng chuẩn định biên. Nên chọn 2 người có kết quả tốt nhất, vì mở dòng mới khó hơn giữ dòng đang chạy.
| Chỉ tiêu | Mục tiêu | Trọng số | Khả năng đạt |
|---|---|---|---|
| Tổng ngân sách chạy | 4,50 tỷ | 40% | Bằng đúng ngân sách được giao cho nhánh |
| Chi phí mỗi lượt đăng ký mới | 230.000 | 30% | Phụ thuộc kết quả chạy |
| ROAS | 2,2 | 20% | Phụ thuộc kết quả chạy |
| Tỷ lệ nhân viên đạt KPI | 80% | 10% | Cần ít nhất 6 trong 7 người đạt |
| Phần | Khoản | Mức | Điều kiện |
|---|---|---|---|
| Cố định | Lương cứng | 15 tr | Cố định theo vai trò trưởng nhóm |
| Phụ cấp quản lý thêm team cacao | 5 tr | Cộng thẳng vào lương cứng, tổng lương cứng 20tr | |
| Thưởng quản lý team | 0,2% | Nhân doanh số toàn team Lực quản lý. Không xét điều kiện, không xét bậc | |
| Biến động | Thưởng KPI | 3 tr hoặc 6 tr | Điểm KPI 90–100% được 3tr, trên 100% được 6tr |
| Thưởng doanh số theo chính sách | 0 – 1,0% | Khoán tháng 11,25 tỷ. Phải đạt trên 85% khoán, nhưng thực tế phải từ 88,9% mới bắt đầu có hệ số |
Cách tính chi tiết kèm ví dụ bằng số ở tab Chính sách theo vị trí.
| TT | Việc | Hạn | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| 1 | Chọn và chuyển 2 người sang dòng cacao | Trước 01/09/2026 | Chưa làm |
| 2 | Lập bộ tài sản dự phòng: BM, page, tài khoản, pixel | Trước 01/09/2026 | Chưa làm |
| 3 | Cân lại ngân sách giữa 7 người để tránh chênh lệch thu nhập | Trước 01/09/2026 | Chưa làm |
| 4 | Đề xuất ngân sách cho dòng cafe 02 | Chưa có hạn | Chưa làm |
Chưa được giao ngân sách. Hiện có 1 chuyên viên, chưa đủ để vận hành như một nhánh độc lập.
| Mã | Họ và tên | Chức danh | Dòng phụ trách hiện tại |
|---|---|---|---|
| ADV-TL-02 | Thiện | Trưởng nhóm | Toàn nhánh |
| MB-008 | Vũ Đình Hải | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| Dòng sản phẩm | Ngân sách/ngày | Người phụ trách | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Cafe đặc sản | 1 | Chờ giao ngân sách | |
| Cacao | 0 | Chưa có người | |
| Cafe 02 | 0 | Chưa có người |
| Chỉ tiêu | Mục tiêu | Khả năng hiện tại | Thiếu |
|---|---|---|---|
| Tổng ngân sách chạy tháng | Bằng mức được giao | Chưa giao | — |
| Số suất định biên hiện có | — | 1,0 | — |
Từ bản này, chỉ tiêu ngân sách của trưởng nhóm bằng đúng ngân sách giao cho nhánh, không dùng chung mức 4,55 tỷ nữa. Nhờ vậy nhánh nhỏ không còn trượt KPI chỉ vì quy mô. Nhưng quy mô vẫn quyết định thu nhập: thưởng doanh số tính theo phần trăm doanh thu, nên nhánh 1 người có thưởng rất nhỏ so với nhánh 7 người. Ba hướng ở dưới vẫn cần chọn.
| TT | Hướng xử lý | Nội dung |
|---|---|---|
| 1 | Bổ sung người | Tuyển hoặc điều chuyển thêm 5 đến 6 chuyên viên, giao ngân sách tương ứng để nhánh chạy được như nhánh Lực |
| 2 | Đặt chỉ tiêu riêng | Giữ quy mô nhỏ, đặt chỉ tiêu ngân sách theo đúng quân số thực tế thay vì dùng chung mức 4,55 tỷ |
| 3 | Sáp nhập tạm | Ghép vào nhánh Lực trong 1 đến 2 quý, Thiện giữ vai trò phụ trách một dòng sản phẩm cho tới khi đủ quân số tách ra |
Chưa được giao ngân sách. Hiện có 1 chuyên viên, chưa đủ để vận hành như một nhánh độc lập.
| Mã | Họ và tên | Chức danh | Dòng phụ trách hiện tại |
|---|---|---|---|
| ADV-TL-03 | An | Trưởng nhóm | Toàn nhánh |
| MB-009 | Nguyễn Xuân Hiếu | Chuyên viên quảng cáo | Cafe đặc sản |
| Dòng sản phẩm | Ngân sách/ngày | Người phụ trách | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Cafe đặc sản | 1 | Chờ giao ngân sách | |
| Cacao | 0 | Chưa có người | |
| Cafe 02 | 0 | Chưa có người |
| Chỉ tiêu | Mục tiêu | Khả năng hiện tại | Thiếu |
|---|---|---|---|
| Tổng ngân sách chạy tháng | Bằng mức được giao | Chưa giao | — |
| Số suất định biên hiện có | — | 1,0 | — |
Từ bản này, chỉ tiêu ngân sách của trưởng nhóm bằng đúng ngân sách giao cho nhánh, không dùng chung mức 4,55 tỷ nữa. Nhờ vậy nhánh nhỏ không còn trượt KPI chỉ vì quy mô. Nhưng quy mô vẫn quyết định thu nhập: thưởng doanh số tính theo phần trăm doanh thu, nên nhánh 1 người có thưởng rất nhỏ so với nhánh 7 người. Ba hướng ở dưới vẫn cần chọn.
| TT | Hướng xử lý | Nội dung |
|---|---|---|
| 1 | Bổ sung người | Tuyển hoặc điều chuyển thêm 5 đến 6 chuyên viên, giao ngân sách tương ứng để nhánh chạy được như nhánh Lực |
| 2 | Đặt chỉ tiêu riêng | Giữ quy mô nhỏ, đặt chỉ tiêu ngân sách theo đúng quân số thực tế thay vì dùng chung mức 4,55 tỷ |
| 3 | Sáp nhập tạm | Ghép vào nhánh Lực trong 1 đến 2 quý, An giữ vai trò phụ trách một dòng sản phẩm cho tới khi đủ quân số tách ra |
Mỗi vị trí có nhiệm vụ, quyền hạn và một con số phải chịu. Cấp trên không báo cáo thay cấp dưới.
Mỗi vị trí một trang. Tất cả những gì một người ở vị trí đó cần biết về tiền, chỉ tiêu và điều kiện đều nằm trong khối của mình.
| Khoản | Mức | Cách tính |
|---|---|---|
| Lương cứng | 12tr/tháng | Ứng với 1 suất định biên 600tr ngân sách một tháng. Giao nhiều hơn thì hưởng theo tỷ lệ: 750tr được 15tr, 300tr được 6tr |
| Phụ cấp kiêm dòng | 4tr mỗi dòng | Cộng thẳng vào lương cứng khi phụ trách thêm dòng ngoài dòng chính, tối đa 2 dòng |
| Khoản | Mức | Điều kiện chính xác |
|---|---|---|
| Thưởng KPI | 0 / 1tr / 3tr | Điểm KPI dưới 90% không có, 90–100% được 1tr, trên 100% được 3tr. Phải tiêu trên 80% ngân sách mới được chấm |
| Thưởng doanh số | 0 / 0,5% / 1,0% / 2,0% | Nhân doanh thu khách mới do mình tạo ra. Hệ số theo mức đạt khoán, xem bảng ngay dưới |
| Đạt khoán | ROAS | Hệ số | Doanh thu khoán của 1 suất 600tr |
|---|---|---|---|
| Dưới 88,9% | dưới 2,22 | 0% | Dưới 1,333 tỷ |
| 88,9% – 100% | 2,22 – 2,50 | 0,5% | 1,333 – 1,500 tỷ |
| 100% – 114,3% | 2,50 – 2,86 | 1,0% | 1,500 – 1,714 tỷ |
| Trên 114,3% | trên 2,86 | 2,0% | Trên 1,714 tỷ |
Khoán của một suất bằng 2,5 lần ngân sách được giao. Giao 600tr thì khoán 1,50 tỷ, giao 750tr thì khoán 1,875 tỷ.
| Chỉ tiêu | Mục tiêu | Trọng số |
|---|---|---|
| Chi phí mỗi lượt đăng ký mới | 230.000 | 40% |
| Tổng ngân sách chạy | 650tr | 40% |
| ROAS | 2,2 | 20% |
| Khoản | Mức | Cách tính |
|---|---|---|
| Lương cứng | 15tr/tháng | Mức cố định cho vai trò trưởng nhóm |
| Phụ cấp quản lý thêm team | 3tr hoặc 5tr | Cộng thẳng vào lương cứng. Team nhận thêm 1–2 người được 3tr, từ 3 người được 5tr. Tối đa 1 team |
| Thưởng quản lý team | 0,2% | Nhân doanh số toàn team mình quản. Không xét bậc, không xét ngưỡng khoán |
| Phụ cấp kiêm dòng | 7,5tr mỗi dòng | Khi trực tiếp phụ trách thêm dòng ngoài dòng chính, tối đa 2 dòng |
| Khoản | Mức | Điều kiện chính xác |
|---|---|---|
| Thưởng KPI | 0 / 3tr / 6tr | Điểm KPI dưới 90% không có, 90–100% được 3tr, trên 100% được 6tr. Phải tiêu trên 80% ngân sách mới được chấm |
| Thưởng doanh số | 0 / 0,2% / 0,5% / 1,0% | Phải đạt trên 85% khoán mới được xét, và thực tế phải từ 88,9% mới có hệ số. Nhân doanh thu khách mới toàn team |
| Đạt khoán | ROAS | Hệ số | Doanh thu của nhánh Lực, khoán 11,25 tỷ |
|---|---|---|---|
| Dưới 88,9% | dưới 2,22 | 0% | Dưới 10,00 tỷ |
| 88,9% – 100% | 2,22 – 2,50 | 0,2% | 10,00 – 11,25 tỷ |
| 100% – 114,3% | 2,50 – 2,86 | 0,5% | 11,25 – 12,86 tỷ |
| Trên 114,3% | trên 2,86 | 1,0% | Trên 12,86 tỷ |
| Chỉ tiêu | Mục tiêu | Trọng số |
|---|---|---|
| Tổng ngân sách chạy toàn team | 4,55 tỷ | 40% |
| Chi phí mỗi lượt đăng ký mới toàn team | 230.000 | 30% |
| ROAS toàn team | 2,2 | 20% |
| Tỷ lệ nhân viên đạt KPI | 80% | 10% |
| Khoản | Mức | Cách tính |
|---|---|---|
| Quỹ lương | Ban giám đốc chốt, chưa có trong tài liệu này | |
| Thưởng | Gắn với kết quả toàn phòng, chưa chốt cơ chế |
| Thời điểm | Việc |
|---|---|
| Hằng ngày | Theo dõi CPM toàn phòng để phát hiện các nhánh đè giá lẫn nhau |
| Thứ hai hằng tuần | Họp phòng, chốt số 3 nhánh, phân ngân sách tuần mới |
| Trước 2 ngày so với ngày cần tiền | Gộp nhu cầu nạp tiền 3 nhánh, gửi kế toán một lần |
| Ngày 1–5 hàng tháng | Chốt số tháng trước, chấm KPI từng người, lập danh sách thưởng |
| Ngày 5 hàng tháng | Đối soát chi tiêu với kế toán, ba nguồn số liệu |
| Trước ngày 9 hàng tháng | Trình Phó Tổng giám đốc duyệt, gửi danh sách đã duyệt về Nhân sự |
| Mỗi quý | Diễn tập chuyển sang bộ tài sản dự phòng |
Trưởng nhóm hưởng 15tr một tháng cho vai trò quản lý nhánh. Con số này không nhân lên theo tổng ngân sách của nhánh. Nếu trưởng nhóm trực tiếp cầm một phần ngân sách như một buyer thì phần đó được tính thêm theo tỷ lệ chuẩn, và phải ghi rõ trong bảng phân bổ ngân sách của nhánh.
Số giả định cho một tháng, dùng để minh họa cách tính. Không phải kết quả thật.
| Dữ liệu tháng | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ngân sách được giao | 4,50 tỷ | Cafe đặc sản 3,00 tỷ, cacao 1,50 tỷ. Đây cũng là chỉ tiêu ngân sách của nhánh |
| Ngân sách thực chi | 4,45 tỷ | Đạt 98,9%, trên ngưỡng 80% nên đủ điều kiện chấm KPI |
| Lượt đăng ký mới | 20.000 | Khách chưa mua trong 30 ngày gần nhất |
| Chi phí mỗi lượt đăng ký | 222.500 | Thấp hơn mục tiêu 230.000 |
| Doanh thu từ khách mới | 10,20 tỷ | Cơ sở tính thưởng doanh số |
| ROAS | 2,29 | 10,20 chia 4,45 |
| Chi phí trên doanh số | 43,6% | Rơi vào bậc từ 40% đến dưới 45% |
| Nhân viên đạt KPI | 6 / 7 | Tỷ lệ 86%, trên mục tiêu 80% |
| Doanh số khoán tháng | 11,25 tỷ | Ngân sách 4,50 tỷ nhân hệ số khoán 2,5 |
| Mức đạt khoán | 90,7% | 10,20 chia 11,25. Trên ngưỡng 85% và trên mốc 88,9% nên có thưởng |
| Chỉ tiêu | Mục tiêu | Thực tế | Đạt | Trọng số | Điểm có hệ số |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng ngân sách chạy | 4,50 tỷ | 4,45 tỷ | 98,9% | 40% | 39,56 |
| Chi phí mỗi lượt đăng ký | 230.000 | 222.500 | 103,4% | 30% | 31,02 |
| ROAS | 2,2 | 2,29 | 104,1% | 20% | 20,82 |
| Tỷ lệ nhân viên đạt KPI | 80% | 86% | 107,5% | 10% | 10,75 |
| Điểm KPI | 100% | 102,2% |
Điểm KPI 102,2% nằm trên mốc 100%, xếp loại Vượt. Với chỉ tiêu chi phí, càng thấp càng tốt nên mức đạt tính bằng mục tiêu chia thực tế.
| Phần | Khoản | Số tiền | Cách ra con số này |
|---|---|---|---|
| Cố định | Lương cứng | 15.000.000 | Mức cố định của trưởng nhóm |
| Phụ cấp quản lý thêm team cacao | 5.000.000 | Cộng thẳng vào lương cứng, thành 20tr | |
| Thưởng quản lý team | 20.400.000 | 0,2% nhân doanh số toàn team 10,20 tỷ. Không xét điều kiện | |
| Cộng phần cố định | 40.400.000 | ||
| Biến động | Thưởng KPI | 6.000.000 | Điểm KPI 102,2%, trên 100% nên xếp loại Vượt |
| Thưởng doanh số | 20.400.000 | Đạt 90,7% khoán, nằm trong bậc 88,9–100% nên hệ số 0,2%, nhân 10,20 tỷ | |
| Cộng phần biến động | 26.400.000 | ||
| Tổng | Thu nhập trước thuế | 66.800.000 |
Phần cố định 40,4tr chiếm 60% thu nhập, phần biến động 26,4tr chiếm 40%. Tổng chi phí cho vị trí này bằng 1,50% ngân sách quảng cáo của nhánh.
Cùng mức hiệu quả ROAS 2,29, chỉ khác ngân sách được giao. Cho thấy ngân sách giao ảnh hưởng thế nào tới thu nhập.
| Dữ liệu | Cafe đặc sản | Cacao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Ngân sách được giao | 600 tr | 750 tr | 3,00 tỷ chia 5 người và 1,50 tỷ chia 2 người |
| Doanh số khoán | 1,500 tỷ | 1,875 tỷ | Ngân sách nhân 2,5 |
| Doanh thu khách mới | 1,374 tỷ | 1,718 tỷ | Ngân sách nhân ROAS 2,29 |
| Mức đạt khoán | 91,6% | 91,6% | Cùng bậc hệ số 0,5% |
| Khoản | Cafe đặc sản | Cacao | Cách tính |
|---|---|---|---|
| Lương cứng | 12.000.000 | 15.000.000 | Theo tỷ lệ ngân sách trên mốc 600tr |
| Thưởng KPI | 3.000.000 | 3.000.000 | Cả hai đạt điểm KPI 102,2%, xếp loại Vượt. Chỉ tiêu ngân sách của mỗi người bằng đúng mức được giao nên không ai bị thiệt vì quy mô |
| Thưởng doanh số | 6.870.000 | 8.590.000 | Hệ số 0,5% nhân doanh thu khách mới |
| Tổng trước thuế | 21.870.000 | 26.590.000 |
Cả hai nay cùng xếp loại Vượt vì chỉ tiêu ngân sách của mỗi người bằng đúng mức được giao. Phần chênh còn lại 4,7tr đến từ lương cứng và thưởng doanh số, hai khoản đều tỷ lệ thuận với ngân sách quản lý. Người cầm 750tr chịu trách nhiệm nhiều hơn người cầm 600tr nên chênh này là hợp lý. Trước khi sửa, phần chênh là 6,7tr và trong đó có 2tr đến từ việc người ở cafe đặc sản không bao giờ lên nổi loại Vượt, đó mới là phần bất công.
Vẫn trưởng nhóm Lực, ngân sách thực chi 4,45 tỷ, chỉ thay đổi mức ROAS. Bảng này giả định nhánh đã đạt trên 85% doanh số khoán. Cột thưởng gộp cả 0,2% quản lý team và phần theo bậc chính sách. Nếu chưa đạt ngưỡng 85% thì mất phần theo bậc, chỉ còn phần 0,2% quản lý team.
| ROAS | Chi phí/doanh số | Hệ số | Doanh thu khách mới | Tổng 2 khoản thưởng doanh số | Tổng thu nhập |
|---|---|---|---|---|---|
| 2,15 | 46,5% | 0% | 9,57 tỷ | 19,1 tr | 45,1 tr |
| 2,29 | 43,6% | 0,2% | 10,20 tỷ | 40,8 tr | 66,8 tr |
| 2,55 | 39,2% | 0,5% | 11,35 tỷ | 79,5 tr | 105,5 tr |
| 2,90 | 34,5% | 1,0% | 12,91 tỷ | 154,9 tr | 180,9 tr |
ROAS 2,15 và ROAS 2,29 chỉ cách nhau 6%, nhưng thu nhập chênh gấp đôi vì rơi khác bậc. Từ 2,29 lên 2,90 thì thu nhập tăng hơn ba lần. Thưởng doanh số đang là khoản lớn nhất trong thu nhập, lớn hơn cả quỹ lương và thưởng KPI cộng lại, và nó nhảy bậc chứ không tăng dần. Hai hệ quả cần lường trước: người sát mốc sẽ chịu sức ép rất lớn vào cuối kỳ, và quỹ thưởng của công ty biến động mạnh giữa các tháng. Nếu muốn êm hơn thì chuyển sang tính lũy tiến theo từng phần doanh thu thay vì áp một hệ số cho toàn bộ.
Muốn có thưởng doanh số, trưởng nhóm phải qua cả hai: nhánh đạt trên 85% doanh số khoán, và tỷ lệ chi phí trên doanh số dưới 45%. Trượt một trong hai là mất trắng khoản lớn nhất trong thu nhập. Ngưỡng 85% cũng cao hơn mức 80% của chuyên viên, nên sẽ có tháng cả nhánh có thưởng còn trưởng nhóm thì không. Đây là chủ ý nếu muốn siết trách nhiệm người đứng đầu, nhưng cần nói rõ với trưởng nhóm từ đầu để tránh hiểu nhầm khi chi lương.
Cả hai ngưỡng 80% và 85% đều tính trên doanh số khoán, nhưng con số khoán chưa xuất hiện ở bất kỳ đâu trong tài liệu này hay trong bản mục tiêu công việc. Không có nó thì không ai kiểm tra được điều kiện, và cơ chế thưởng doanh số chưa vận hành được. Cần ban giám đốc giao mức khoán theo tháng cho từng nhánh trước 01/09.
Thứ nhất, cách chấm điểm cho chỉ tiêu càng thấp càng tốt chưa được ghi rõ. Ví dụ trên dùng mục tiêu chia thực tế, cần xác nhận đúng ý. Thứ hai, chưa rõ điểm từng chỉ tiêu có bị chặn trần ở 100% hay không. Nếu có chặn trần thì điểm KPI trong ví dụ trên chỉ còn 97,8 nhân 0,4 cộng 100 nhân 0,6, tức 99,1% và rơi xuống loại Đạt, thưởng giảm từ 6tr xuống 3tr.
Bộ chỉ số theo bản mục tiêu công việc của khối Marketing, hiệu lực từ 01/09/2026.
| STT | Tiêu chí | ĐVT | Mục tiêu | Tỷ trọng | Diễn giải |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Chi phí/lượt hoàn tất đăng ký mới | đồng | 230.000 | 40% | Lượt hoàn tất đăng ký mới tính theo khách chưa mua hàng sau 30 ngày kể từ lần gần nhất |
| 2 | Tổng ngân sách chạy | đồng | Bằng mức được giao | 40% | Mỗi người một mục tiêu riêng, bằng đúng ngân sách trưởng nhóm giao cho mình trong tháng |
| 3 | ROAS | lần | 2,2 | 20% | Doanh thu chia tổng ngân sách chạy |
| Tổng trọng số | 100% |
| STT | Tiêu chí | ĐVT | Mục tiêu | Tỷ trọng | Diễn giải |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng ngân sách chạy toàn team | đồng | Bằng mức được giao | 40% | Bằng đúng ngân sách tháng giao cho nhánh. Nhánh Lực hiện là 4,50 tỷ |
| 2 | Chi phí/lượt hoàn tất đăng ký mới toàn team | đồng | 230.000 | 30% | Cùng cách tính như KPI chuyên viên, cộng gộp cả team |
| 3 | ROAS tổng toàn team | lần | 2,2 | 20% | Doanh thu team chia tổng ngân sách team |
| 4 | Tỷ lệ nhân viên đạt KPI | % | 80% | 10% | Số nhân viên trong team đạt KPI chia tổng quân số team |
| Tổng trọng số | 100% |
Bản gốc đặt cứng 650tr cho chuyên viên và 4,55 tỷ cho trưởng nhóm. Cách đó gây hai lỗi: người được giao ít hơn mức đó không bao giờ đạt nổi 100% ở chỉ tiêu chiếm 40% trọng số, và nhánh nhỏ như Thiện hay An trượt KPI ngay từ tháng đầu dù làm đúng. Nay chỉ tiêu ngân sách của mỗi người bằng đúng mức được giao, nên đo được năng lực chạy thay vì đo quy mô ngân sách. Ba chỉ tiêu còn lại giữ nguyên mức chung cho toàn phòng.
| Mức | Điểm KPI | Chuyên viên | Trưởng nhóm | Xử lý |
|---|---|---|---|---|
| Không đạt | Dưới 90% | 0 | 0 | 2 tháng liên tiếp không đạt thì xem xét cho nghỉ |
| Đạt | 90% – 100% | 1.000.000 | 3.000.000 | Chi cùng kỳ lương |
| Vượt | Trên 100% | 3.000.000 | 6.000.000 | Chi cùng kỳ lương |
Điểm KPI bằng tổng điểm có hệ số chia tổng trọng số. Điều kiện để được chấm KPI là tiêu trên 80% ngân sách được giao.
| Vị trí | Định biên theo target | Số hiện tại | Thừa/thiếu |
|---|---|---|---|
| Trưởng phòng Quảng cáo | 1,0 | 1,0 | 0 |
| Facebook Ads | 9,0 | 7,0 | −2,0 |
| Tổng | 10,0 | 8,0 | −2,0 |
Định biên team FB Ads tính theo ngân sách quảng cáo trên đầu người, mức tối thiểu 600tr/tháng. Mục tiêu KPI ngân sách của chuyên viên là 650tr/tháng, cao hơn mức tối thiểu. Định biên chỉ được xem xét thay đổi khi target cả phòng thay đổi.
ROAS 2,2 tương đương chi phí trên doanh số bằng 45,5%. Bảng hệ số thưởng cắt ở mốc trên 45% với hệ số 0%. Nghĩa là người làm đúng KPI vẫn rơi vào ô không thưởng. Muốn chạm hệ số thấp nhất phải đạt ROAS từ 2,22; muốn chạm hệ số cao nhất phải đạt ROAS từ 2,86. Cần nâng mục tiêu ROAS lên tối thiểu 2,25 hoặc nới mốc chi phí trên doanh số của bảng thưởng.
Điều kiện được chấm KPI là tiêu trên 80% ngân sách được giao. Với người được giao 600tr thì 80% là 480tr, thấp hơn mức định biên tối thiểu 600tr. Nên đặt sàn cứng: dưới 600tr thì không giữ suất, bất kể tỷ lệ phần trăm.
Bản mục tiêu ghi định biên Facebook Ads là 9 người và hiện có 7. Trên thực tế phòng đang có 9 chuyên viên và 3 trưởng nhóm. Con số 7 khớp với riêng nhánh Lực, và ngân sách team 4,55 tỷ một tháng cũng khớp với 150tr một ngày của nhánh Lực. Cần làm rõ bản mục tiêu này áp cho toàn phòng hay chỉ cho một nhánh.
Áp dụng cho toàn bộ nhân sự phòng. Vi phạm được xử lý theo mục cuối của tab này.
| Hoạt động | Thời điểm | Chủ trì | Nội dung |
|---|---|---|---|
| Họp nhánh | Mỗi sáng, 15 phút | Trưởng nhóm | Số hôm qua, việc hôm nay, vướng mắc cần gỡ |
| Chốt số ngày | Cuối giờ chiều | Chuyên viên | Cập nhật báo cáo ngày trước giờ chốt |
| Review tài khoản | 1 buổi mỗi tuần | Trưởng nhóm | Soi tài khoản từng chuyên viên, kèm nghề |
| Họp phòng | Thứ hai hằng tuần | Trưởng phòng | Chốt số 3 nhánh, phân ngân sách tuần mới |
| Tổng kết tháng | Ngày làm việc đầu tháng | Trưởng phòng | Chấm KPI, chốt thưởng, điều chỉnh chỉ tiêu |
| Hành vi | Mức độ | Xử lý |
|---|---|---|
| Không cập nhật báo cáo ngày | Nhẹ | Nhắc nhở; lặp lại 3 lần trong tháng thì trừ điểm KPI |
| Chạy sai offer được phân công, gây đè giá | Trung bình | Dừng camp, cắt phần thưởng ngân sách tuần đó |
| Chia sẻ tài khoản hoặc quyền truy cập trái phép | Nặng | Thu hồi toàn bộ quyền, xử lý theo nội quy công ty |
| Báo cáo số liệu sai lệch có chủ đích | Nặng | Hủy toàn bộ thưởng kỳ đó, xử lý theo nội quy công ty |
Thu nhập gồm quỹ lương theo định biên ngân sách, thưởng KPI theo bản mục tiêu công việc, và thưởng doanh số theo chính sách khối Marketing. Phần lương cứng và tỷ lệ chia trong quỹ lương do ban giám đốc chốt.
Quỹ lương gắn với định biên ngân sách. Một suất định biên là 600tr ngân sách/tháng, tương đương 20tr/ngày. Đây là mức tối thiểu để giữ suất. Mỗi suất tương ứng quỹ lương 12tr/tháng với chuyên viên và 15tr với trưởng nhóm.
| Vị trí | Định biên/ngày | Ngân sách/tháng | Quỹ lương/tháng | Tỷ lệ trên ngân sách |
|---|---|---|---|---|
| Chuyên viên quảng cáo | 20 tr | 600 tr | 12 tr | 2,00% |
| Trưởng nhóm | 20 tr | 600 tr | 15 tr | 2,50% |
Quỹ lương tính theo tỷ lệ thuận với ngân sách thực giao. Người quản 750tr/tháng hưởng 15tr; người quản 300tr hưởng 6tr.
Ngân sách giao theo dòng sản phẩm. Số suất định biên bằng ngân sách ngày chia cho 20tr. Tháng tính 30 ngày. Cột đề xuất bố trí là phương án phân người khớp với ngân sách, chưa phải phân công hiện tại.
| Nhánh | Dòng sản phẩm | Ngân sách/ngày | Ngân sách/tháng | Suất định biên | Đề xuất bố trí | Quỹ lương |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lực | Cafe đặc sản | 100 tr | 3,00 tỷ | 5,0 | 5 | 60 tr |
| Lực | Cacao | 50 tr | 1,50 tỷ | 2,5 | 2 | 30 tr |
| Lực | Cafe 02 | — | — | — | 0 | — |
| Lực | Trưởng nhóm | — | — | — | 1 | 15 tr |
| Tổng nhánh Lực | 150 tr | 4,50 tỷ | 7,5 | 8 | 105 tr |
Quỹ lương nhánh Lực bằng 2,33% ngân sách, trong đó phần chuyên viên đúng bằng 2,00%. Hai người phụ trách cacao mỗi người quản 750tr/tháng nên hưởng 15tr. Ngân sách nhánh Thiện và nhánh An chưa được giao.
7 chuyên viên chia trên 100tr là 14,3tr/người/ngày, dưới bậc chuẩn 20tr. Với ngân sách hiện tại, phân công đúng chuẩn là 5 người cho cafe đặc sản và 2 người cho cacao. Nếu giữ nguyên 7 người ở cafe đặc sản thì cacao không có ai chạy, 50tr/ngày nằm im.
| Nhánh | Dòng sản phẩm | Ngân sách/ngày | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Lực | Cafe 02 | Chưa giao | |
| Thiện | Cả ba dòng | Chưa giao | |
| An | Cả ba dòng | Chưa giao |
Nâng định biên thì quỹ lương nâng theo cùng tỷ lệ. Nâng bậc do trưởng phòng duyệt, dựa trên chi phí mỗi lượt đăng ký của 30 ngày gần nhất.
| Bậc | Định biên/ngày | Quỹ lương chuyên viên | Quỹ lương trưởng nhóm | Điều kiện nâng bậc |
|---|---|---|---|---|
| Thử việc | 10 tr | 6 tr | — | 30 ngày đầu |
| Chuẩn | 20 tr | 12 tr | 15 tr | Đạt KPI trong 30 ngày |
| Nâng cao | 40 tr | 24 tr | 30 tr | Đạt KPI 2 tháng liên tiếp ở bậc chuẩn |
| Chủ lực | 60 tr | 36 tr | 45 tr | Đạt KPI 2 tháng liên tiếp ở bậc nâng cao |
Người phụ trách thêm dòng sản phẩm ngoài dòng chính được cộng phụ cấp kiêm nhiệm vào quỹ lương. Mỗi dòng kiêm thêm tính 1 lần phụ cấp.
| Vị trí | Phụ cấp mỗi dòng kiêm thêm | Kiêm 1 dòng | Kiêm 2 dòng | Tỷ lệ trên quỹ lương gốc |
|---|---|---|---|---|
| Chuyên viên quảng cáo | 4 tr | 16 tr | 20 tr | 33% |
| Trưởng nhóm | 7,5 tr | 22,5 tr | 30 tr | 50% |
Áp dụng cho trưởng nhóm nhận quản lý thêm 1 team ngoài team của mình. Đây là phụ cấp cho phần quản lý người, tách khỏi quỹ lương theo định biên. Ngân sách của team nhận thêm vẫn sinh quỹ lương riêng theo tỷ lệ chuẩn.
| Quy mô team nhận thêm | Phụ cấp/tháng | Điều kiện |
|---|---|---|
| 1–2 người | 3 tr | Team đã có ngân sách và có camp chạy |
| Từ 3 người trở lên | 5 tr | Team đã có ngân sách và có camp chạy |
Mỗi trưởng nhóm nhận quản lý thêm tối đa 1 team. Phụ cấp chấm dứt từ kỳ lương kế tiếp khi team đó có trưởng nhóm riêng. Nếu team nhận thêm không đạt KPI 2 tháng liên tiếp thì dừng phụ cấp cho tới khi đạt lại.
Thay cho tuyển mới 6 người. Áp dụng tạm cho tới khi tuyển đủ.
| Nhánh | Cách bố trí | Phụ cấp thêm | Quỹ lương nhánh |
|---|---|---|---|
| Lực | Đã chuyển 2 người sang cacao làm dòng chính; cafe 02 giao một người kiêm khi có ngân sách | 4 tr | 109 tr |
| Thiện | Chuyên viên duy nhất kiêm cả cacao và cafe 02 | 8 tr | Chờ ngân sách |
| An | Chuyên viên duy nhất kiêm cả cacao và cafe 02 | 8 tr | Chờ ngân sách |
Phụ cấp chỉ tính khi dòng kiêm thêm thực sự có camp chạy và có ngân sách thực chi trong tháng. Ghi tên trên giấy mà không chạy thì không tính. Một người kiêm tối đa 2 dòng ngoài dòng chính. Khi tuyển được người phụ trách riêng cho dòng đó, phụ cấp kiêm nhiệm chấm dứt từ kỳ lương kế tiếp.
Định biên không mặc định được giữ. Người không đạt KPI 2 tháng liên tiếp sẽ bị hạ một bậc định biên, quỹ lương hạ theo. Người thực chi dưới 80% định biên trong tháng thì quỹ lương tính theo mức thực chi, không tính theo định biên được giao.
Quỹ lương là tổng chi phí cho một vị trí, gồm lương cứng và thưởng. Tỷ lệ chia để trống cho ban giám đốc chốt.
| Vị trí | Lương cứng | Thưởng hiệu suất | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Chuyên viên | Đề xuất 60% cứng, 40% thưởng | ||
| Trưởng nhóm | Đề xuất 50% cứng, 50% thưởng theo kết quả nhánh | ||
| Trưởng phòng | Gắn với CPO toàn phòng và tổng đơn |
Chính sách thưởng KPI khối Marketing, hiệu lực từ 01/09/2026.
| Cách tính khoán | Hệ số | Ví dụ |
|---|---|---|
| Doanh số khoán | 2,5 lần ngân sách | Ngân sách ads 3 tỷ thì khoán doanh số 7,5 tỷ |
| Khoán nhánh Lực | 11,25 tỷ | Ngân sách 4,50 tỷ nhân 2,5 |
| Khoán một suất chuyên viên | 1,50 tỷ | Ngân sách 600tr nhân 2,5 |
| Vị trí | Ngưỡng doanh số khoán | Nếu không đạt ngưỡng |
|---|---|---|
| Chuyên viên quảng cáo | Trên 80% | Không được xét thưởng doanh số trong kỳ |
| Trưởng nhóm | Trên 85% | Không được xét thưởng doanh số trong kỳ, kể cả khi hệ số rơi vào bậc có thưởng |
| Chi phí/doanh số | Hệ số — chuyên viên | Hệ số — trưởng nhóm | ROAS tương đương |
|---|---|---|---|
| Dưới 35% | 2,0% | 1,0% | trên 2,86 |
| Từ 35% đến dưới 40% | 1,0% | 0,5% | 2,50 – 2,86 |
| Từ 40% đến dưới 45% | 0,5% | 0,2% | 2,22 – 2,50 |
| Từ 45% trở lên | 0% | 0% | dưới 2,22 |
Mức thưởng bằng hệ số nhân doanh thu từ nguồn khách mới. Doanh số ở đây là doanh số đơn hàng khách mới. Cột ROAS tương đương là phần quy đổi để đối chiếu với chỉ tiêu KPI, không có trong bản gốc.
Cùng một bảng hệ số, viết lại theo mức đạt khoán để dễ theo dõi hằng tháng. Khoán bằng 2,5 lần ngân sách nên mỗi mốc chi phí trên doanh số tương ứng một mốc phần trăm khoán cố định.
| Đạt khoán | ROAS | Chi phí/doanh số | Hệ số chuyên viên | Hệ số trưởng nhóm |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 88,9% | dưới 2,22 | trên 45% | 0% | 0% |
| 88,9% – 100% | 2,22 – 2,50 | 40% – 45% | 0,5% | 0,2% |
| 100% – 114,3% | 2,50 – 2,86 | 35% – 40% | 1,0% | 0,5% |
| Trên 114,3% | trên 2,86 | dưới 35% | 2,0% | 1,0% |
Bảng hệ số đã cắt ở mức 88,9% khoán. Người đạt đúng 85% khoán vẫn rơi vào ô hệ số 0%, nên điều kiện 85% chưa bao giờ là cửa quyết định. Nếu muốn ngưỡng khoán thực sự có tác dụng thì phải đặt trên 88,9%, hoặc nới mốc chi phí trên doanh số của bảng hệ số.
Chỉ tiêu KPI đặt ROAS 2,2, còn khoán tính theo tỷ lệ 2,5. Người đạt đúng chỉ tiêu KPI chỉ tương đương 88% khoán, tức vẫn dưới mốc 88,9% để bắt đầu có thưởng doanh số. Hai bộ số đang nói hai mức khác nhau, cần thống nhất về một mốc.
Chưa có trong chính sách công ty. Cần trình duyệt trước khi áp dụng.
| Loại thưởng | Mức | Kỳ xét | Điều kiện |
|---|---|---|---|
| Thưởng creative thắng | Tháng | Creative sống quá 7 ngày và được 2 nhánh khác lấy về dùng | |
| Thưởng mở dòng sản phẩm mới | Một lần | Đưa cacao hoặc cafe 02 đạt KPI trong 30 ngày đầu | |
| Thưởng kèm nghề | Quý | Chuyên viên do mình kèm đạt chỉ tiêu 3 tháng liên tiếp | |
| Thưởng vượt mốc đơn | Tháng | Nhánh vượt mốc đơn tháng và vẫn đạt KPI |
| Khoản | Thời điểm chốt | Thời điểm chi |
|---|---|---|
| Lương cứng | Cuối tháng | Theo kỳ lương công ty |
| Thưởng hiệu suất | Ngày làm việc đầu tháng sau, sau khi trừ đơn hoàn hủy | Cùng kỳ lương tháng đó |
| Thưởng quý | Ngày làm việc đầu quý sau | Kỳ lương tháng đầu quý |
Hai mảng phòng Quảng cáo không tự quyết được mà phải bắt tay với phòng khác. Phần này quy định ai làm gì và trong bao lâu.
Các mục về hóa đơn, thuế và nội dung quảng cáo ngành thực phẩm cần kế toán thuế và bộ phận pháp chế xác nhận lại theo quy định hiện hành. Phần dưới đây là khung phân việc, không thay cho ý kiến chuyên môn của hai bộ phận đó.
Ngân sách cấp theo tháng. Trong tháng, phòng chủ động lên lịch nạp và báo kế toán trước 2 ngày, gộp một lần.
| Kênh | Cách đi tiền | Chứng từ cần lưu | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Thẻ công ty | Kế toán chuyển khoản vào thẻ trước ngày nạp | Sao kê thẻ và hóa đơn từ nền tảng quảng cáo | Tiền phải vào thẻ trước, không nạp cùng ngày phòng cần chạy |
| Qua agency | Kế toán chuyển khoản cho agency theo hợp đồng | Hợp đồng dịch vụ và hóa đơn của agency | Phí dịch vụ agency phải cộng vào chi phí quảng cáo khi tính CPO và chấm KPI |
| Nội dung | Người chịu trách nhiệm | Nhịp | Yêu cầu |
|---|---|---|---|
| Lưu hóa đơn và biên nhận | Kế toán | Mỗi lần nạp | Lưu đủ chứng từ từ nền tảng quảng cáo để đưa chi phí vào chi phí được trừ |
| Đối soát chi tiêu | Kế toán và trưởng phòng | Ngày 5 hàng tháng | Đối chiếu ba nguồn: báo cáo Ads Manager, sao kê thanh toán, sổ kế toán. Lệch quá 1% phải giải trình |
| Phân bổ chi phí theo dòng | Kế toán | Hàng tháng | Tách chi phí quảng cáo theo từng dòng sản phẩm để tính lãi lỗ riêng |
| Nghĩa vụ thuế với nhà cung cấp nước ngoài | Kế toán thuế | Theo kỳ kê khai | Xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định hiện hành |
| Thuế thu nhập cá nhân trên thưởng | Nhân sự và Kế toán | Mỗi kỳ chi | Các mức thưởng ghi trong tài liệu này là số trước thuế, khấu trừ theo quy định khi chi |
| Tài sản | Chính | Dự phòng | Yêu cầu |
|---|---|---|---|
| Business Manager | 1 | 1 | BM dự phòng đã xác minh danh nghiệp, có sẵn phương thức thanh toán, không chờ đến lúc sự cố mới lập |
| Fanpage | 1 | 1 | Page dự phòng có nội dung và tương tác thật, không phải page trống |
| Tài khoản quảng cáo | 1 | 2 | Tài khoản dự phòng đã chạy thử ở ngân sách nhỏ để qua giai đoạn học |
| Pixel | 1 | 1 | Pixel dự phòng gắn sẵn trên landing page, thu dữ liệu song song |
| Rủi ro | Mức | Dấu hiệu sớm | Người chịu trách nhiệm |
|---|---|---|---|
| Khóa BM nhánh chủ lực | Nặng | Cảnh báo chính sách, tài khoản bị hạn chế chi tiêu | Trưởng nhóm, báo trưởng phòng trong 15 phút |
| Ba nhánh đè giá lẫn nhau | Nặng | CPM cả ba nhánh cùng tăng 3 ngày liên tiếp | Trưởng phòng |
| Chi phí không có chứng từ | Trung bình | Lệch giữa Ads Manager và sổ kế toán khi đối soát | Kế toán |
| Nội dung sai quy định | Trung bình | Quảng cáo bị từ chối lặp lại cùng một lý do | Trưởng nhóm |